Đường dẫn: Trang chủ Cây giống Kỹ Thuật Trồng Chăm Sóc Cây Dược Liệu

Cây dược liệu

HOÀI SƠN 山药、

HOÀI SƠN  山药、

Radix Dioscoreae

1. Tên khoa học: Dioscorea persimilis Prain et Burkill.

2. Họ: Củ nâu (Dioscoreaceae).

3. Tên khác: Hoài sơn, Sơn dược.

4. Mô tả:

Dây leo quấn; thân nhẵn, hơi có góc cạnh, màu đỏ hồng, thường mang những củ nhỏ ở nách lá (dái mài). Rễ củ đơn độc hoặc từng đôi, ăn sâu vào đất đến hàng mét, hơi phình ở phía gốc, vỏ ngoài có màu nâu xám, thịt mềm màu trắng. Lá mọc so le hay mọc đối, hình tim, đôi khi hình mũi tên, không lông, dài 10cm, rộng 8cm, nhẵn, chóp nhọn, có 5-7 gân gốc. Cụm hoa đơn tính gồm các bông khúc khuỷu, dài 40cm, mang 20-40 hoa nhỏ màu vàng; hoa đực có 6 nhị. Quả nang có 3 cánh rộng 2cm. Hạt có cánh mào.

5. Phân bố:

Cây mọc hoang phổ biến ở miền Bắc và miền Trung của nước ta cho tới Huế. Còn phân bố ở Trung Quốc, Lào và Campuchia. Cũng được trồng nhiều ở đồng bằng để đáp ứng nhu cầu lớn về dược liệu; có thể trồng bằng gốc rễ hoặc dái mài về mùa xuân.

Nguyenngoctus 山药 18

 

6. Trồng trọt:

Trồng nhiều ở các vùng chuyên canh

7. Bộ phận dùng:

Rễ củ đã chế biến khô của cây Củ mài.

8. Thu hái:

Đào củ vào mùa hè - thu khi cây đã lụi, mang về rửa sạch, gọt vỏ cho vào lò xông lưu huỳnh 2 ngày đêm, sau đó phơi sấy cho đến khô.

9. Tác dụng dược lý :

Tăng đồng hóa và hướng sinh dục (Gonodotrope): Thí nghiệm trên chuột cống trắng còn non, có cân nặng 45-60g, gồm cả đực và cái, cho ăn Hoài sơn dưới dạng bột với liều 20g/kg liên tiếp trong 28 ngày, lô chuột đối chứng cho ăn bột gọa. Đến ngày cuối cùng, cân lại trọng lượng chuột, giết chuột, bóc tách tử cung, buồng trứng ở chuột cống cái và tinh hoàn, tiền liệt tuyến, cơ nâng hậu môn ở chuột cống đực, cân tươi ngay trọng lượng các cơ quan trên và tiến hành so sánh trị số trung bình của lô dùng thuốc với lô đối chứng. Kết quả thí nghiệm cho thấy : với liều lượng dùng trên , Hoài sơn thể hiện các tác dụng sau :

Trên chuột cái còn non : trọng lượng tử cung tăng 1 cách đáng kể so với lô chứng là 66% ( P< 0,001), còn đối với trọng lượng buồng trứng tuy có tăng (17,5%) nhưng không có ý nghĩa về mặt sác xuất thống kê.

Trên chuột cống đực, Hoài sơn còn có tác dụng làm tăng trọng lượng cơ nâng hậu môn 1 cách có ý nghĩa, so với đối chứng tăng 372% ( P< 0,001).
Đối với trọng lượng cơ thể chuột ( cả cái lẫn đực), Hoài sơn đều không có ảnh hưởng rõ rệt.

Căn cứ vào những kết quả trên cho thấy Hoài sơn có tác dụng làm tăng đồng hóa và hướng sinh dục trên chuột cống đực.

Dioscorea Batatas có khả năng tăng cường tác dụng của nội tiết tố sinh dục nam. Dịch chiết Hoài sơn làm tăng trọng lượng tuyến tiền liệt và túi tinh của súc vật thí nghiệm. Chất Mucin tồn tại trong Hoài sơn sau khi bị phân giải cho chất Protid và Hydrat Carbon, có tính chất bổ. Men có trong Hoài sơn ở nhiệt độ thích hợp (45-500) có khả năng thủy phân chất đường rất lớn, trong Axit loãng trong 3 giờ có thể tiêu hóa 3 lần trọng lượng đường (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).

cay duoc lieu  Cu Mai hinh


10. Thành phần hoá học:

Củ mài chứa tinh bột 63,25%, protid 6,75% và glucid 0,45%. Còn có mucin là một protein nhớt, và một số chất khác như allantoin, cholin, arginin, men maltose, saponin có nhân sterol.

11. Công năng:

Kiện tỳ vị, ích tâm phế, bổ thận, chỉ tả lỵ.

12. Công dụng:

Nhân dân vùng núi thường đào củ mài về cạo sạch vỏ, luộc, xào hoặc nấu canh ăn; có thể dùng ghế cơm để ăn như các loại khoai. Hoài sơn được sử dụng làm thuốc bổ ngũ tạng, mạnh gân xương và dùng chữa: 1. Người có cơ thể suy nhược; 2. Bệnh đường ruột, ỉa chảy, lỵ lâu ngày; 3. Bệnh tiêu khát; 4. Di tinh, mộng tinh và hoạt tinh; 5. Viêm tử cung (bạch đới); 6. Thận suy, mỏi lưng, đi tiểu luôn, chóng mặt, hoa mắt; 7. Ra mồ hôi trộm.

13. Cách dùng, liều lượng:

Ngày dùng 12-24g hay hơn sắc uống hoặc tán bột uống. Thường dùng phối hợp với các vị thuốc khác.

14. Bài thuốc:

14.1. Chữa trẻ em gầy yếu, nhác ăn, phụ nữ có mang mỏi mệt chán cơm hay người có bệnh đái đường gầy róc, dùng Hoài sơn thái miếng đồ lên, sao già tán bột, uống mỗi lần 6-10g; ngày uống 2-3 lần vào giữa buổi lúc đói. Hoặc dùng củ mài luộc ăn.

14.2. Chữa trẻ em ỉa chảy kéo dài, hoặc ỉa phân nhầy có mùi, lỵ mạn tính, phụ nữ bạch đới, nam giới di tinh, đau lưng suy yếu; dùng Củ mài 200g, Củ súng, Hạt sen, Ý dĩ sao, đều 100g, sấy khô tán bột uống mỗi ngày 20g với nước cơm. 
14.3. Thuốc bổ dưỡng: Hoài sơn, Quả tơ hồng, Hà thủ ô, Huyết giác, Đỗ đen sao cháy mỗi loại 1kg, Vừng đen 300g, Ngải cứu 200g, gạo nếp rang 100g, muối rang 5g, tán bột, làm viên, uống mỗi ngày 10-20g (viên Kiến thiết của Hợp tác xã Hợp châu).

Chú ý: Trên thực tế người ta còn chế biến Hoài sơn từ một số loài khác thuộc chi Dioscorea như Củ cọc, Củ mỡ... tác dụng của chúng so với Hoài sơn chưa có tài liệu công bố

*****************************
Trung Tâm Cây Giống Cây Nguyên Liệu Tam Đảo
Thôn Quẵng - Tam Quan - Tam Đảo - Vĩnh Phúc
ĐT : 0211 2467 567 , 0982 709 709
Website 1: www.cayduoclieu.vn
Website 2: www.kimhoatra.com
Website 3: www.cayxanhtamdao.com
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

 

 

http://www.cayduoclieu.com./index.php/cu-mai-hoai-son.html

 

Thổ Phục Linh 土茯苓

 
Thổ Phục Linh  土茯苓
 
Thổ phục linh - vị thuốc khử phong thấp, lợi gân cốt 
Tên khoa học Smilax glabra Roxb.
Thuộc họ Smilacaceae.
 
 

A. Mô tả câyTho Phuc Linh - 土茯苓
Thổ phục linh là hay cây khúc khắc là một loại cây sống lâu năm, dài 4-5m, có nhiều cành nhỏ, gầy, không gai, thường có tua cuốn dài. Lá hình trái xoan thuôn, phía dưới tròn, dài 5-13cm, rộng 3-7cm, chắc cứng, hơi mỏng, có 3 gân nhỏ từ gốc và nhiều gân con. Hoa mọc thành tán chừng 2mm, cuống riêng dài hơn chừng 10mm hay hơn. Quả mọng, hình cầu, đường kính 6-7mm, hơi 3 cạnh, có 3 hạt.

B. Phân bố, thu hái và chế biến
Mọc hoang khắp nơi ở nước ta. Thu hoạch quanh năm, nhưng tốt nhất vào thu đông. Đào lấy thân rễ, cắt bỏ rễ nhỏ rửa sạch, đang còn ướt thái mỏng, phơi khô, có khi người ta ngâm nước nóng ít phút rồi mới thái cho dễ hơn. Có nơi lại để nguyên củ phơi khô.

C.Thành phần hoá học
Theo Trung quốc thổ nông dược chí thì trong thổ phục linh có saponin, tamin, chất nhựa.

D. Công dụng và liều dùngTPL - 土茯苓
Thổ phục linh là một vị thuốc được dùng cả trong đông y và tây y
Theo tài liệu cổ đông y thì Thổ phục linh vị ngọt, nhạt, tính bình, và hai kinh can và vị. Có tác dụng khử phong thấp, lợi gân cốt, giải độc do thủy ngân. Chữa đau xương, ác sang ung thũng.
Hiện nay Thổ phục linh là một vị thuốc: Được dùng trong nhân dân để tẩy độc cơ thể, bổ dạ dày, khỏe gân cốt, làm cho ra mồ hôi, chữa đau khớp xương, ngâm rượu uống.
Liều dùng hằng ngày 10-20g dưới dạng thuốc sắc. Có khi dùng với liều cao hơn.
Bài thuốc kinh nghiệm có Thổ phục linh
Hạ khô thảo nam 80-120g, Thổ phục linh 40-80g. Cả hai vị thuốc sắc với nước trong 3 giờ còn khoảng 300ml chia làm 3-4 lần trong ngày.

 

 


*****************************
Trung Tâm Cây Giống Cây Nguyên Liệu Tam Đảo
Thôn Quẵng - Tam Quan - Tam Đảo - Vĩnh Phúc
ĐT : 0211 2467 567 , 0982 709 709
Website 1: www.cayduoclieu.vn
Website 2: www.kimhoatra.com
Website 3: www.cayxanhtamdao.com
Email:  This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Email:  This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

 
 

BẢNG GIÁ CÂY GIỐNG DƯỢC LIỆU

Trung Tâm Cây Giống Cây Nguyên Liệu Tam Đảo
Thôn Quẵng - Tam Quan - Tam Đảo - Vĩnh Phúc
ĐT : 0211 2467 567 , 0982 709 709

 

BẢNG GIÁ CÂY GIỐNG DƯỢC LIỆU

 

 

TT

 

Loài Cây

(Tên VN)

 

Tên Khoa Học

Kích Thước Bầu

 

Tiêu Chuẩn Cây Giống

 

Đơn Giá

 

1

 

Ba Kích

 

Morinda officinalis How

 

7x11 8x12

Tối thiểu có 3 cặp lá trở lên, ngon màu tím và có rễ xuyên ra khỏi bầu ươm

 

2.500

 

2

 

Hoàng Đằng

 

Radix et Caulis Fibraurea

 

8x12

Có lá và ngọn vươn trên 5 Cm, rễ đâm ra khỏi bầu

 

 

3.000

 

3

 

Kim Ngân Hoa

 

Lonicera japonica Thumb

 

7x11 8x12

Tối thiểu có 5 cặp lá trở lên, và có rễ xuyên ra khỏi bầu ươm

 

2.500

 

4

 

Xạ Đen

 

Celastrus Hindsu benth

 

8x12

Cao tối thiểu 15Cm, có rễ  xuyên ra khỏi bầu ươm

 

3.500

 

5

 

Cà Gai Leo

 

Solanum hainanense Hance Solanaceae

 

7x11 8x12

 

Tối thiểu có 3 cặp lá trở lên, ngon màu tím và có rễ xuyên ra khỏi bầu ươm

 

2.500

 

6

 

Giảo Cổ Lam

 

Gynostemma pentaphyllum

 

7x11

 

Tối thiểu có 5 cặp lá trở lên, và có rễ xuyên ra khỏi bầu ươm

 

2.500

 

7

 

Dây Thìa Canh

 

Gymnema sylvestre

 

7x11

 

Tối thiểu có 5 đến 7 cặp lá trở lên, và có rễ xuyên ra khỏi bầu ươm

 

3.000

 

8

 

Khôi Nhung

 

Ardisia sylvestris Pitard

 

8x12

 

Cao tối thiểu 20Cm, có rễ  xuyên ra khỏi bầu ươm

 

 

12.000

 

9

 

Trà Hoa Vàng

 

 

7x11 8x12

 

Cao tối thiểu 20Cm, có rễ  xuyên ra khỏi bầu ươm

 

 

12.000

 

10

 

Dây

Câu Đằng

 

Uncaria rhynchophylla

 

8x12

 

Tối thiểu có 5 đến 7 cặp lá trở lên, và có rễ xuyên ra khỏi bầu ươm

 

4.500

 

11

 

Sói Rừng

 

Sarcandra glabra

 

7x11

 

Cao tối thiểu 20Cm, có rễ  xuyên ra khỏi bầu ươm

 

 

3.500

 

12

 

Thiên Niên Kiện

 

Homalomena occulta

L. Schott,

 

 8x12

 

Cao tối thiểu 30Cm, có rễ  xuyên ra khỏi bầu ươm

 

 

5.000

 

 

 

 

Kỹ Thuật Trồng Hà Thủ Ô Đỏ

Hà Thủ Ô Đỏ   –   www.cayduoclieu.vn

Hà Thủ Ô là cây thân mềm, thuộc họ rau răm (Polygonaceae), bộ cẩm chướng (Caryophyllales) và có tên khoa học là Fallopia multiflora (Thunb). Cùng tên hà thủ ô, ở Việt Nam có 2 loại: hà thủ ô đỏ và hà thủ ô trắng. Loại hay được dùng làm thuốc chính là hà thủ ô đỏ.

Hà thủ ô sống nhiều năm; thân quấn, mọc xoắn vào nhau, mặt ngoài thân có màu xanh tía, nhẵn, có vân. Lá mọc so le, có cuống dài. Phiến lá hình tim, dài 4 – 8cm, rộng 2,5 – 5cm, đầu nhọn, mép nguyên hoặc hơi lượn sóng, cả hạị mặt đều nhẵn. Bẹ chìa mỏng, màu nâu nhạt, ôm lấy thân. Hoa tự chùm nhiều nhánh.

 

       Cây hà thủ ô đỏ

Bộ phận dùng của hà thủ ô là phần rễ phình lên thành củ (trông giống củ khoai lang), thịt màu nâu đỏ, nhiều xơ. Rễ củ hình tròn, dài, không đều, củ nhỏ để nguyên, củ to bổ đôi theo chiều dọc, hay chặt thành từng miếng to. Mặt ngoài có những chỗ lồi lõm do các nếp nhăn ăn sâu tạo thành. Mặt cắt ngang có lớp bần mỏng màu nâu sẫm, mô mềm vỏ màu đỏ hồng, có nhiều bột, ở giữa có ít lõi gỗ. Vị chát.

Theo y học cổ truyền, hà thủ ô có vị đắng chát, hơi ngọt, tính ấm, có tác dụng bổ gan thận, ích tinh huyết, mạnh gân xương, nhuận tràng. Được dùng để bổ máu, chữa thận suy, gan yếu, thần kinh suy nhược, thiểu năng tuần hoàn, ngủ kém, đau lưng mỏi gối, khô khát táo bón.

Theo Tây y, củ hà thủ ô có chứa 1,7% antraglucosid, trong đó có emodin, chrysophanol, rhein, physcion; 1,1% protid, 45,2% tinh bột; 3,1% lipid; 4,5% chất vô cơ; 26,4% các chất tan trong nước; lecitin; rhaponticin (rhapontin, ponticin); 2,3,5,4 tetrahydroxytibene -2-O-b-D-glucoside. Lúc chưa chế biến, hà thủ ô chứa 7,68% tanin, 0,25% dẫn chất anthraquinon tự do, 0,8058% dẫn chất anthraquinon toàn phần; sau khi chế, còn 3,82% tanin. 0,1127%, dẫn chất anthraquinon tự do và 0,2496% dẫn chất anthraquinon toàn phần.

Củ hà thủ ô được sử dụng trong y học

Kết quả nghiên cứu hiện đại cho thấy, hà thủ ô có tác dụng dược lý khá phong phú như điều chỉnh rối loạn lipid máu, giúp ngăn ngừa tình trạng xơ vữa động mạch, bảo vệ tế bào gan, thúc đẩy quá trình sản sinh hồng cầu, nâng cao khả năng miễn dịch, cải thiện hoạt động của hệ thống các tuyến nội tiết, đặc biệt là tuyến thượng thận và giáp trạng. Ngoài ra, hà thủ ô còn có tác dụng kháng khuẩn, nâng cao khả năng chống rét của cơ thể, nhuận tràng và giải độc. Đặc biệt, rất nhiều người biết đến hà thủ ô nhờ công dụng bảo vệ và làm trẻ hóa mái tóc.

Một nghiên cứu thực hiện trên 48 người, bao gồm 24 nữ và 24 nam, trong độ tuổi từ 30 – 60, cho thấy có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng rụng tóc như tuổi tác, căng thẳng, hút thuốc. Họ đều được dùng 4g củ hà thủ ô, chia làm hai lần trong ngày.

Sau một tháng điều trị, 91% nam giới và 87% phụ nữ cho biết chứng rụng tóc của mình được cải thiện tốt như tóc ít rụng, khỏe và đen hơn. Không ai trong số họ gặp tác dụng phụ trong thời gian điều trị.

        Vài cách sử dụng hà thủ ô đơn giản nhất

- Hà thủ ô 30 g, gà mái 1 con, gia vị vừa đủ. Gà làm thịt, mổ bụng, rửa sạch. Hà thủ ô nghiền thành bột đựng trong túi vải buộc chặt rồi cho vào bụng gà. Tất cả đem hầm bằng nồi đất thật nhừ, chế thêm gia vị, dùng làm canh ăn trong ngày.

- Hà thủ ô 60 g, trứng gà 3 quả. Sắc hà thủ ô, lấy nước bỏ bã rồi đập trứng vào đun chín là được.

- Hà thủ ô 30 g, đại táo 3 quả, gạo tẻ 100 g, đường đỏ 50 g. Hà thủ ô ngâm nước 2 giờ rồi sắc trong 1 giờ, bỏ bã lấy nước đem nấu với gạo và đại táo thành cháo, chế thêm đường ăn trong ngày. Hoặc hà thủ ô 15-20 g cho vào nồi đất hầm nhừ, cho thêm 50-100 g gạo nấu tiếp thành cháo, chế thêm mật ong ăn khi đói.

        Hà thủ ô đặc biệt tốt cho tóc

- Hà thủ ô 20 g, sơn tra 20 g. Hai thứ thái vụn, hãm với nước sôi trong bình kín, sau 15-20 phút là dùng được, uống thay trà hằng ngày.

- Hà thủ ô 120 g, đương quy 60 g, sinh địa 80 g, rượu trắng 2.500 ml. Các vị thuốc thái vụn gói trong túi vải rồi cho vào vò ngâm với rượu, nút kín để nơi thoáng mát khô ráo, sau 1 tuần có thể dùng được. Uống mỗi ngày 15 ml vào buổi sáng.

- Hà thủ ô 200 g, kỷ tử 50 g, long nhãn 200 g, đinh hương 15 g, mật ong 50 g, rượu trắng 2.000 ml. Các vị thuốc thái vụn ngâm với rượu trong 36 ngày là dùng được. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 15-20 ml.

Kiêng kỵ: Uống hà thủ ô thì kiêng ăn hành, tỏi, cải củ. Đối với người có áp huyết thấp và đường huyết thấp thì kiêng dùng.

             Kỹ Thuật Trồng Hà Thủ Ô Đỏ

* Thời vụ trồng

            - Trồng vụ xuân hoặc vụ thu, chọn những ngày râm mát hoặc có mưa nhỏ.

* Phương thức và mật độ trồng

            - Trồng Hà Thủ Ô dưới tán rừng tự nhiên: Căn cứ vào hiện trạng thực bì của đối tượng rừng trồng mà quyết định trồng theo băng, theo ô hay theo đám.

            + Nếu trồng theo băng thì chừa rộng 1,5-2,5 m, còn băng chặt rộng 1-1,5 m  được phát dọn sạch thực bì rồi cuốc hố trồng Hà Thủ Ô trên đó. Trên các băng, khoảng cách giữa các cây là 60 – 80 Cm.

            + Trồng theo đám là chọn những khoảng rừng có độ tán che thích hợp rồi trồng rải rác cây Hà Thủ Ô vào đó. Trồng sao cho khoảng cách tối thiểu giữa các cây từ 60 đến 80 Cm.

            - Trồng Hà Thủ Ô dưới tán rừng trồng: Có thể trồng dưới tán Keo, tán Quế, Sưa, Sấu, Hòe,... Sau khi trồng các cây trồng chính 1- 2 năm thì tiến hành trồng Hà Thủ Ô xen vào giữa các hàng cây lấy gỗ, ăn quả, cây bóng mát. Đảm bảo khoảng cách giữa các cây Hà Thủ Ô tối thiểu là 60 đến 80 Cm.

            - Trồng Hà Thủ Ô trong vườn hộ gia đình: có thể trồng dưới tán các loại cây ăn quả như: mít, vải, nhãn, Bưởi, na…Đảm bảo khoảng cách giữa các cây ba kích tối thiểu là 60 đến 80 Cm

            - Trồng Hà Thủ Ô nơi đất trống: Có thể trồng Hà Thủ Ô nơi đất trống như đất nương rẫy, đất đồi còn tốt. Trồng Hà Thủ Ô với khoảng cách  mật độ là: 50 đến 80 Cm Và Có giàn cho dây leo. Trường hợp này ta có thể xen canh với những cây công trình làm cây bóng mát mau lớn như : Bàng Đài Loan, Chiêu Liêu, Sấu , Ban tím, Muồng Hoàng Yến, Gáo Vàng.

* Làm đất, bón lót và trồng cây

            - Làm đất: Đất phẳng thì cần tiến hành lên luống để tránh ngập úng làm thối rễ. Đất dốc thì tiến hành đào hố sâu 30 x rộng 30 cm.

            - Bón lót: Bón lót 5kg phân chuồng hoai + 0,2kg supe lân hoặc 0,3kg phân NPK cho mỗi hố, đảo đều phân với đất, lấp cho gần đầy hố.

            - Trồng cây:

             Dùng dao, kéo sắc rạch bỏ túi bầu (tránh để vỡ bầu), đặt cây giống vào giữa hố, lấp đất đến qua cổ rễ và nén nhẹ.

            Trồng xong cần tưới nước đẫm nước ngay để tránh mất nước và rễ tiếp xúc với đất được tốt.

            Sau trồng khoảng 15 tháng cần phải cắm cọc cho Hà Thủ Ô leo lên vì Hà Thủ Ô vươn ngọn rất nhanh.

* Chăm sóc sau trồng

            Trồng xong cần tưới ẩm cho cây khoảng 2 tuần đầu để cây bén rễ có ngọn vươn lên.

            Trong 2 năm đầu, mỗi năm chăm sóc 2 - 3 lần và từ năm thứ 3 mỗi năm 1 – 2 lần.

            Nội dung chăm sóc là cuốc xới đất quanh khóm cây, nhặt cỏ dại và diệt bỏ những cây chèn ép. Năm thứ 2 bón bổ sung khoảng 3kg phân chuồng hoai hoặc 0,3kg NPK cho mỗi gốc.

         Chú ý : Không xới cỏ quá sâu, điều chỉnh độ che tán 30-40%

 

  • Lưu Ý: Đối với cây Hà Thủ Ô Trắng cách trồng tương tự nhưng tiến hành đào hố sâu 40 x rộng 20 cm.

Hà thủ ô là vị thuốc quý trong dân gian

Theo y học cổ truyền, hà thủ ô có công dụng Bổ huyết giữ tinh, hòa khí huyết, bổ can thận, mạnh gân xương,

nhuận tràng, thông tiện, làm đen râu tóc, chống rụng tóc. Y học hiện đại đã phát hiện thêm nhiều công dụng

quý nữa của vị thuốc này,chẳng hạn như bảo vệ gan, dự phòng xơ vỡ động mạch…

Giới thiệu một số phương pháp chế biến Hà Thủ Ô

1. Hà thủ ô ngâm rượu:

2. Chữa bạc tóc sớm:Hà thủ ô 12g, cây máu người 12g đổ ngập nước đun kỹ đổ vào phích hoặc để nguội cho vào tủ lạnh uống thay nước lọc

3. Hà thủ ô kết hợp với Vừng đen và Mật ong

4. Tán nhỏ Hà Thủ Ô dùng ăn hàng ngày

 

Nguồn: www.cayduoclieu.com  - www.cayxanhtamdao.com

Tác giả: TT CÂY GIỐNG CÂY NGUYÊN LIỆU TAM ĐẢO

 

KỸ THUẬT TRỒNG CÂY ĐINH LĂNG

HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TRỒNG CÂY ĐING LĂNG

Tên khoa học : Polyscias Fruticosa Harms.

Họ Ngũ gia bì (Araliaceae)

Tên Việt Nam: Đinh lăng, cây gỏi cá, đinh lăng lá nhỏ.

dinh_lang_2

Cây Đinh Lăng 2 Năm Tuổi 

 

1. Giới thiệu cây thuốc

1.1. Mô tả

Đinh lăng thuộc loại cây nhỏ, cao 0,8-1,5m, thường được trồng làm cây cảnh trước nhà hoặc chùa, miếu. Cây có lá kép, mọc so le, lá 3 lần xẻ lông chim, mép khía có răng cưa. Hoa nhỏ màu trắng, mọc thành tán. Quả dẹt, dài 3-4mm, dày khoảng 1mm. Lá đinh lăng phơi khô, nấu lên có mùi thơm đặc trưng, dân gian gọi nôm na là mùi "thuốc bắc". Lá tươi không có mùi thơm này.

1.2. Đặc tính sinh thái

Đinh lăng là cây sống nhiều năm, ưa ẩm, ưa sáng nhưng cũng chịu hạn, chịu bóng nhưng không chịu úng ngập. Cây có biên độ sinh thái rộng, phân bố trên khắp các vùng sinh thái, có thể phát triển trên nhiều loại đất nhưng tốt nhất là đất pha cát. Cây phát triển mạnh khi nhiệt độ dưới 250C (từ giữa thu đến cuối xuân).

1.3. Giống  

Đinh lăng là tên gọi cho nhiều loài thuộc chi Polycias họ nhân sâm Araliaceae, hầu hết các loài này được dung làm thuốc.

Phân loại

Đinh lăng, đinh lăng lá nhỏ thường gọi là cây lá gỏi. Tên khoa học: Polyscias fruticosa (L.) Harms tên đồng danh: Nothopanax fruticosus (L.) Miq. Tieghemopanax fruticosus Vig. Đây là loài đang sử dụng nhiều nhất. Các loài khác như:

- Đinh lăng lá tròn: Polyscias balfouriana Baill.

- Đinh lăng trổ: còn gọi là Đinh lăng viền bạc: Polycias guilfoylei (Cogn Marche) Baill.

- Đinh lăng lá to: còn gọi là Đinh lăng ráng Polyscias filicifolia (Merr) Baill.

- Đinh lăng đĩa: Polyscias scutellarius (Burm f) Merr.

- Đinh lăng răng: Lá 2 lần kép, thân màu xám trắng. Polyscias serrata Balf.

Có tài liệu nói: tất cả các loài Đinh lăng đều được dùng làm thuốc. Tài liệu nghiên cứu cây Đinh lăng lá nhỏ làm thuốc của tác giả Việt Nam (Viện y học Quân sự - Đại học Dược Hà Nội - Viện nghiên cứu Đông y - Viện chống lao Trung ương) chứng minh nhiều tác dụng quý để bảo vệ sức khoẻ con người của cây Đinh lăng lá nhỏ.

Theo dân gian, đinh lăng lá nhỏ có hai loại chính: Đinh lăng nếp và đinh lăng tẻ:

+ Đinh lăng nếp: là loại lá nhỏ, xoăn, thân nhẵn, củ to, rễ nhiều và mềm, vỏ bì dày cho năng suất cao và chất lượng tốt. Chọn loại này để trồng khi chọn giống. Chọn cành (cây 2 năm tuổi trở lên) có đường kính trên 15mm, chọn cành bánh tẻ hoặc phần ngọn của cây có màu nâu nhạt, chặt ra từng đoạn 25- 30cm (dùng dao sắc để chặt, tránh bị dập hai đầu) không nên trồng cả cành dài vừa làng phí giống vừa khó chăm sóc. Đầu dưới chấm tro bếp. Đặt vào bầu ươm, vùi đất 2/3 hom. (Dùng túi PE thủng đầu, cho đất khô đập nhỏ trộn với phân chuồng hoai mục vào để làm bầu). Tưới nước, ấn cho chặt đất. Để nơi râm mát, che chắn không cho người và gia súc đụng vào. Khi cành lá phát triển khoảng 5-10cm thì đem trồng.

+ Đinh lăng tẻ: là loại lá sẻ thùy to, vỏ thân xù xì, màu xanh nhạt, củ nhỏ, rễ ít và cứng, vỏ bì mỏng, năng suất thấp. Loại này không nên trồng

2.  Kỹ thuật trồng trọt

2.1. Kỹ thuật làm đất

Đinh lăng là loại cây chịu hạn, không ưa đọng nước, phát triển tốt ở vùng đất pha cát, tơi xốp, có độ ẩm trung bình.

Làm đất trồng đinh lăng: Khi trồng đại trà, diện rộng phải cầy bừa làm đất tơi, lên luống cao 20cm, rộng 50cm. Nếu ở vùng đồi phải cuốc hốc sâu 20cm, đường kính hố 40cm.

2.2.Thời vụ, mật độ (khoảng cách) trồng

Đinh lăng trồng bằng cách giâm cành. Có thể trồng được cả bốn mùa nhưng tốt nhất là giữa xuân.

Thời vụ: Nên trồng vào mùa xuân, từ tháng 1-4. Vào mùa hè cần phải giâm hom giống 20-25 ngày cho ra rễ mới đem trồng. Giâm cành bằng cách đem hom cắm xuống đống cát để trong bóng mát.

Khoảng cách trồng: 40 x 50 cm hoặc 50x50 cm. Mật độ 40.000 đến 50.000 cây/ha.

2.3. Phân bón và kỹ thuật bón phân

Bón lót: mỗi hecta bón lót 10- 15 tấn phân chuồng, 400- 500 kg phân NPK, bón toàn bộ lượng phân lót, tránh bón sát và hôm giống.

Bón thúc: năm đầu vào tháng 6 sau trồng, bón thúc 8kg urê/sào bằng cách rắc vào má luống rồi lấp kín. Cuối năm thứ 2 vào tháng 9 sau đợt tỉa cành, bón thêm phân chuồng 6 tấn/ha và 300 kg NPK+100 kg kali. Bón thúc vào mùa thu, vun đất phủ kín phân bón, để cây có điều kiện phát triển mạnh vào năm sau

2.4. Kỹ thuật trồng

Đặt hom giống cách nhau 50cm, đặt nghiêng hom theo chiều luống, giữa các hom bón lót bằng phân chuồng 4kg/sào và 20kg phân NPK (tránh bỏ phân sát hom giống), sau đó lấp hom, để hở đầu hom trên mặt đất 5cm.

Trồng xong, phủ rơm rạ hoặc bèo tây lên mặt luống để giữ độ ẩm và tạo mùn cho đất tơi xốp. Khi trồng cong, nếu đất khô phải bơm nước ngập 2/3 luống hoặc tưới nước đảm bảo độ ẩm cho đất trong vòng 25 ngày nhưng không để ngập nước. Nếu trời mưa liên tục phải thoát nước ngay để tránh thối hom giống.

Cách trồng: Có hai cách.

1. Kết hợp làm cảnh và thu dược liệu: có thể trồng từng hốc hoặc từng hàng thẳng tắp hoặc theo hình dáng tuỳ thích (như hình thoi, vòng tròn, vòng ô voan...)

a. Trồng từng hốc: đào hốc có đường kính 1m, sâu 35-40cm. Lót đáy hố bằng miếng PE hay nilon cũ (để rễ cây tập trung trong hố, khi thu hoạch sẽ lấy gọn cả bộ rễ một cách dễ dàng). Trộn đất với phân chuồng hoai mục (10kg) cho đầy hố, nén đất xuống rồi trồng cây đã ươm vào, ba cây một hố theo hình tam giác đều, cây cách cây 50cm. Tưới nước và ấn chặt đất xung quanh gốc, rồi vun đất tạo thành vồng có rãnh thoát nước xung quanh. Nếu có bèo tây ủ vào gốc để giữ ẩm là tốt nhất.

b. Trồng theo hàng thẳng hoặc tạo hình dáng: Đào băng rộng 40cm, sâu 35-40cm, rồi lót nilon cũ hoặc PE cũ xuống đáy và trồng cây như trên (không đặt cây theo hình tam giác đều mà chỉnh theo hàng thẳng hoặc hình dáng định trồng)

2. Trồng trên diện tích lớn: làm luống rộng 60cm, cao 35-40cm, bổ hốc thành hai hàng lệch nhau, cây cách cây 50cm. Cho phân hoai mục xuống, lấp đất mỏng, đặt cây đã ươm  vào trồng. Tưới nước rồi ấn chặt đất quanh gốc. Nếu trồng trên đất dốc phải làm luống theo đường đồng mức để tránh trôi màu, thoát nước quá nhanh sau khi mưa.

2.5. Chăm sóc và quản lý đồng ruộng

Đinh lăng là cây phát triển quanh năm, chịu hạn, ít sâu bệnh. Hầu như không cần sử dụng thuốc BVTV. Từ năm thứ 2 trở đi cần tỉa bớt lá và cành, mỗi năm 2 đợt vào tháng 4 và tháng 9. Mỗi gốc chỉ để 1-2 cành to là được.

Năm đầu vào tháng 6 sau trồng, bón thúc 8kg urê/sào bằng cách rắc vào má luống rồi lấp kín. Cuối năm thứ 2 vào tháng 9 sau đợt tỉa cành, bón thêm phân chuồng 300kg/sào và 15 kg NPK+4kg kali. Làm cỏ kịp thời. Bón thúc vào mùa thu, vun đất phủ kín phân bón, để cây có điều kiện phát triển mạnh vào năm sau. Trồng từ 3 năm trở lên mới thu hoạch.

Quản lý đồng ruộng : Kiểm tra thường xuyên tình trạng đồng ruộng, dụng cụ phun thuốc và các bao gói, vệ sinh dụng cụ và sử lý nước thải khi vệ sinh dụng cụ phun thuốc, phòng ngừa khả năng gây ô nhiễm đất trồng và môi trường vùng sản xuất.

2.6. Phòng trừ sâu bệnh

Đinh Lăng là cây phát triển quanh năm, chịu hạn và ít bị sâu bệnh hại. Giai đoạn đầu mới trồng thường bị sâu xám cắt lá mầm và ăn vỏ thân, giai đoạn cây phát triển mạnh hầu như không bị sâu hại mấy.

Trong giai đoạn đầu cần chú ý phòng từ kịp thời tránh ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây. Có thể dùng thuốc hoặc bắt bằng tay vào sáng sớm hoặc chiều muộn. Có thể dùng một số loại thuốc phòng trừ sâu xám như sau: Dùng thuốc đơn TP-Pentin 18EC; Basudin 50EC; Shecpain 36EC; Gottoc 250EC hoặc phối hợp hai loại thuốc khác nhau: Diptere 80WP + Karate 2,5EC; Sevin 40% + Sherpa 25EC; Ganoi 95SP + Abamectin 36EC, Regent 800WG + Sokupi 0,36AS… hoặc dùng một trong các loại thuốc sâu dạng hạt, bột như: Basudin 10H; Vibasu 10G; Furadan 3G; Regent 3G… trộn một phần thuốc với 10 phần đất bột khô rắc vào quanh gốc cây khi cấy trồng có tác dụng phòng trừ sâu xám rất tốt.

3. Thu hái, chế biến, bảo quản

3.1. Thu hoạch chế biến sau thu hoạch

Lá: khi chăm sóc cần tỉa bớt lá  chỗ quá dầy, khi thu vỏ rễ, vỏ thân thì thu hoạch lá trước, sau đó mới chọn hom giống. Lá thu được đem hong gió cho khô là tốt nhất (âm can). Cuối cùng sấy cho thật khô.

- Vỏ rễ, vỏ thân: có thể thu hoạch vào cuối thu năm thứ 2 (cây trồng 5 năm có năng suất vỏ rễ vỏ thân cao nhất). Rễ và thân cây rửa sạch đất cát, cắt rời rễ lớn, hong gió một ngày cho ráo nước (khi bóc vỏ rất dễ) để riêng từng loại vỏ thân, vỏ rễ sau khi bóc. Rễ nhỏ có đường kính dưới 10mm không bóc vỏ. Loại đường kính dưới 5mm để riêng. Phơi, sấy liên tục đến khi khô ròn là được.

Phân loại:

- Loại I: vỏ, rễ cây loại có đường kính (lúc tươi) từ 10mm trở lên.

- Loại II: vỏ thân và vỏ rễ có đường kính dưới 10mm (vỏ thân gần gốc dày trên 2mm).

- Loại III: các loại rễ và vỏ thân mỏng dưới 2mm.

3.2. Bảo quản và vận chuyển

Bảo quản: nơi khô, sạch, chú ý phòng ẩm và mối mọt dễ phát sinh. Bao bì đóng gói: Đóng gói dược liệu bằng túi polyetylen dày khó rách, sau đó buộc chặt đầu tránh không khí sâm nhật làm ẩm, mất mùi thơm, ảnh hưởng đến chất lượng dược liệu. Đóng ngoài là bao gai bền có gi đầu đủ ký hiệu lô, ngày và nơi sản xuất.

Kho bảo quản: ở nơi cao ráo, thoáng mát có cửa thông thoáng, trang bị lệ sắt để đặt sản phẩm, kệ cách tường kho và cách sàn kho 20- 30 cm để tránh ẩm và mối mọt.

Thời gian bảo quản dược liệu: Dược liệu khô đóng gói kỹ trong điều kiện kho bình thường có thể bảo quản: Vỏ rễ, vỏ thân thời hạn sử dụng 2 năm. Nếu chế thành cao lỏng, dung môi rượu 450C sẽ bảo quản được lâu và tiện sử dụng hơn. Lá thời hạn sử dụng 6 tháng.

Vận chuyển: Bao hàng đưa lên xe vận chuyển được đóng thêm một lớp bao tải để khi vận chuyển trên đường tránh rách nát, làm hỏng dược liệu. Dùng xe chuyên biệt để chuyên chở dược liệu.

4. Hồ sơ sản xuất

-  Hồ sơ vùng đất trồng.

-  Hồ sơ nguồn nước tưới.

-  Quy trình kỹ thuật trồng và thu hoạch, chế biến sau thu hoạch.

-  Nhật ký đồng ruộng

-  Hồ sơ đánh giá chất lượng dược liệu và đóng bao gói.

-  Hồ sơ khai báo xuất sứ.

Đơn vị thực hiện: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XD & TM SAO VIỆT
Đơn vị sản xuất: TRUNG TÂM CÂY GIỐNG CÂY NGUYÊN LIỆU TAM ĐẢO
Địa chỉ: Quan Ngoại - Tam Quan - Tam Đảo - Vĩnh Phúc.
Điện thoại:  02112467567  DĐ: 0983370687 - 0982.709709  -  0973.767.718
E-mail: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Website: cayxanhtamdao.com
Website dược liệu:  cayduoclieu.com

© 2013 CÂY DƯỢC LIỆU. CÔNG TY ĐỐI TÁC HÀ NỘI
Công ty CP giống cây trồng Trung ương
Website: www.vietnamseed.com.vn
Trung tâm Giống cây trồng Hà Nội đồng hành cùng nông nghiệp đô thị
Website: nongnghiep.vn
Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương
Website: www.hua.edu.vn
Thiết kế - Marketing online VINANA CORP.